Tư vấn ly hôn

Tư vấn ly hôn : Tư Vấn Ly Hôn, Luật Sư Tư Vấn Ly HônCÔNG TY LUẬT HOÀN NHẤT hoạt động với đội ngũ Luật Sư, Luật Sư Tư Vấn Pháp Luật có trình độ chuyên môn cao sẽ tư vấn pháp luật cho quí khách hàng khi quí khách hàng có nhu cầu dịch vụ Tư vấn ly hôn. Khi quí khách hàng sử dụng nhu cầu Tư vấn ly hôn của Công Ty Luật chúng tôi sẽ hài lòng bởi vì công luật chúng tôi hoạt đông trong lĩnh vực Tư vấn ly hôn này có bề dày nhiều năm kinh nghiệm, điều này được chứng minh khi CÔNG TY LUẬT HOÀN NHẤT được xếp vào các công ty luật tại tphcm hoạt động thành công nhất trong lịnh vực dịch vụ tư vấn pháp luật, dịch vụ tư vấn pháp lý. Hãy đến với Công Ty Luật Hoàn Nhất chúng tôi để có được dịch vụ Tư vấn ly hôn hoàn hảo nhất

Tu van ly hon, Tư vấn ly hôn

Tu van ly hon : CONG TY LUAT HOAN NHAT hoat dong trong linh vuc nganh luat voi doi ngu Luat Su , Luat Su Tu Van Phap Luat co trinh do chuyen mon cao sẽ tu van phap luat cho khach hang co nhu cau Tu van ly hon. Khi khach hang có nhu cầu sử dung dich vu Tu van ly hon của Cong Ty Luat chung toi se hai long boi vi cong ty luat chung toi hoat dong trong linh vuc Tu van ly hon nay co be day nhieu nam kinh nghiem, dien nay duoc chung minh khie CONG TY LUAT HOAN NHAT duoc xep vao cac cong ty luat tai tphcm hoat dong thanh cong nhat trong linh vuc dich vu tu van phap luat , dich vu tu phan phap ly . hay den voi Cong Ty Luat Hoan Nhat chung toi de co duoc dich vu Tu van ly hon hoan hao nhat.

Tư vấn ly hôn

Tu van ly hon, Tư vấn ly hôn

Nguyễn Trần và Cộng sự nhận tư vấn, hỗ trợ cho đương sự các thủ tục ly hôn như:

- Chuẩn bị hồ sơ pháp lý ly hôn.

- Tư vấn và bảo vệ quyền lợi về tài sản của đương sự khi ly hôn.

- Tư vấn và bảo vệ quyền nuôi con của đương sự khi ly hôn.

- Tư vấn thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài.

I. THỦ TỤC LY HÔN:

1. Hồ sơ ly hôn gồm:

- Đơn xin ly hôn.

- Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính).

- Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn.

- Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).

- Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

- Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh.

- Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn.

2. Thời gian giải quyết: Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. 

3. Thẩm quyền giải quyết: Tòa án nhân dân quận, huyện (nơi đăng ký hộ khẩu của vợ hoặc chồng)

II. PHÂN CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN

Trong trường hợp vợ chồng khi ly hôn thì việc chia tài sản khi ly hôn theo các nguyên tắc sau:

1. Việc chia tài sản khi ly hôn do các bên thoả thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết. Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó.

2. Việc chia tài sản chung được giải quyết theo các nguyên tắc sau đây:

a) Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

b) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.

3. Việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng do vợ, chồng thỏa thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.

III. QUYỀN NUÔI CON KHI LY HÔN

Việc chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn được quy định như sau:

- Sau khi ly hôn, vợ chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

- Vợ chồng thoả thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; nếu không thoả thuận được thì Toà án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con; nếu con từ đủ 9 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Về nguyên tắc, con dưới 3 tuổi được giao cho người mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên không có thoả thuận khác.

IV. LY HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI 

1. Đối với trường hợp công dân Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với công dân Việt Nam đã ra nước ngoài (bị đơn), tòa án phân biệt như sau:

a, Nếu có thể liên lạc được với bị đơn ở nước ngoài thông qua thân nhân của họ thì tòa án thông qua thân nhân đó gửi cho bị đơn ở nước ngoài lời khai của nguyên đơn, và yêu cầu họ phúc đáp về tòa án những lời khai hoặc tài liệu cần thiết cho việc giải quyết ly hôn. Căn cứ vào lời khai và tài liệu nhận được, tòa xét xử theo thủ tục chung.

b, Nếu thực sự không liên hệ được với bị đơn ở nước ngoài thì tòa ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án, giải thích cho nguyên đơn biết họ có quyền khởi kiện yêu cầu TAND cấp huyện nơi họ thường trú tuyên bố bị đơn mất tích hoặc đã chết. Đây là cơ sở để chấm dứt hôn nhân.

c, Nếu có căn cứ cho thấy thân nhân của bị đơn biết nhưng không cung cấp địa chỉ, tin tức bị đơn cho tòa án cũng như không thực hiện yêu cầu của tòa (ở phần thứ nhất) thì coi đây là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ, từ chối khai báo. Đã yêu cầu đến lần thứ 2 mà thân nhân của họ vẫn không chịu hợp tác thì tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung. Sau khi xét xử, tòa án gửi ngay cho thân nhân của bị đơn bản sao bản án hoặc quyết định, đồng thời niêm yết công khai bản sao bản án, quyết định tại trụ sở UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của bị đơn, để đương sự có thể sử dụng quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật tố tụng.

2. Người Việt Nam ở nước ngoài kết hôn với người nước ngoài và việc kết hôn đó đã được công nhận tại Việt Nam. Nay người Việt Nam về nước và người nước ngoài xin ly hôn

Nếu người nước ngoài đang ở nước ngoài (nguyên đơn) xin ly hôn với người Việt Nam mà người Việt Nam còn quốc tịch và đang cư trú tại Việt Nam, thì tòa án thụ lý giải quyết như sau: Trường hợp nguyên đơn là công dân của nước mà Việt Nam đã ký điệp định tương trợ tư pháp thì áp dụng hiệp định để giải quyết (nếu hiệp định quy định khác với luật trong nước), hoặc áp dụng Luật Hôn nhân & gia đình năm 2000 để giải quyết (nếu không có quy định khác). Trường hợp nguyên đơn là công dân của nước mà Việt Nam chưa ký kết hiệp định tương trợ tư pháp thì áp dụng Luật Hôn nhân & gia đình năm 2000 để giải quyết. Trong cả hai trường hợp trên, việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước đó. Trong trường hợp người Việt Nam không còn quốc tịch Việt Nam thì dù họ đang cư trú tại Việt Nam, tòa án cũng không thụ lý giải quyết. Vì việc này không thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án Việt Nam.

3. Công dân Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với người nước ngoài đang cư trú ở nước ngoài

Hiện có nhiều trường hợp người nước ngoài sau khi kết hôn với người Việt Nam tại Việt Nam đã trở về nước và không quay trở lại, không liên lạc. Nếu người trong nước xin ly hôn thì tòa án xác minh địa chỉ của bị đơn ở nước ngoài để liên hệ lấy lời khai. Nếu không liên lạc được và người nước ngoài không liên hệ với vợ hoặc chồng trong nước từ 1 năm trở lên thì tòa coi đó là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ. Vụ kiện xin ly hôn được xét xử vắng mặt bị đơn.