Thủ tục trong việc khai nhận di sản thừa kế

Thủ tục trong việc khai nhận di sản thừa kế

Hỏi: Ba tôi mất vào vào cuối năm 2016, nhưng ba lại không để di chúc gì cho các con. Mẹ tôi thì đã mất từ rất lâu rồi, tất cả tài sản ba tôi đứng tên hợp pháp bao gồm hai căn nhà, một chiếc moto… Ba mẹ tôi có tất cả 4 người con, hai trai và hai gái. Luật sư có thể tư vấn cho tôi biết về việc khai nhận di sản thừa kế, phân chia tài sản thừa kế thì cần những thủ tục và giấy tờ gì, tiến hành ra sao? Tôi phải đến cơ quan chức năng nào để giải quyết những vấn đề này của tôi? Xin cảm ơn luật sư.

Thủ tục trong việc khai nhận di sản thừa kế
Thủ tục trong việc khai nhận di sản thừa kế

Luật sư trả lời: Theo pháp luật việc khai nhận di sản thừa kế của bạn được tiến hành như sau:

Vì ba bạn mất nhưng lại không để di chúc phân chia tải sản cho anh em bạn nên trong trường hợp này tài sản sẽ phân chia theo luật thừa kế của pháp luật quy định. Vì vậy những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo luật định bao gồm: ông nội, bà nội, ba, anh, chị em ruột của bạn (hàng thừa kế thứ nhất theo quy định tại Khoản 1, Điều 676 Bộ luật Dân sự năm 2005.)

Căn cứ theo điều 676 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định về thừa kế theo pháp luật như sau:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Để việc khai nhận di sản thừa kế được thực hiện theo đúng pháp luật quy đinh thì tất cả những người được thừa kế phải cùng tiến hành việc làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế. xem thêm tại: http://khainhandisanthuake.vn/thu-tuc-khai-nhan/

Việc khai nhận di sản thừa kế theo luật định phải được lập thành văn bản khai nhận có dấu công chứng của Văn phòng Công chứng hoặc cơ quan chức năng có đủ thẩm quyền. Cần lưu ý Ba bạn có tài sản ở đâu thì việc công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế có thể được thực hiện ở bất cứ Văn phòng công chứng nào có trụ sở tại địa phương đó theo quy định của Luật Công chứng 2014.

Bạn và gia đình cần chuẩn bị bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau để thực hiện việc khai nhận di sản thừa kế được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà

Giấy chứng tử của ba bạn;

Giấy tờ tùy thân của những người thuộc hàng thừa kế như CMND, Hộ chiếu….

Một số giấy tờ khác như giấy chứng tử của ông, bà nội bạn nếu ông,bà nội bạn đã chết, giấy khai sinh của các anh chị em bạn, giấy đăng ký kết hôn

Thủ tục:

Sau khi tiến hành kiểm tra hồ sơ và thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật về khai nhận di sản thừa kế, Văn phòng công chứng bắt đầu tiến hành việc niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã là nơi thường trú của ba bạn trước khi mất và là nơi có di sản thừa kế.

Sau 15 ngày niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã, nếu không có khiếu nại, tố cáo gì thì Văn phòng công chứng chứng nhận Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo Điều 49 Luật Công chứng.

Điều 49 Luật Công chứng năm 2006 như sau:

– Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì họ có quyền yêu cầu công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản.

Trong văn bản thoả thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần quyền hưởng di sản của mình cho người thừa kế khác.

– Trong trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì người yêu cầu công chứng phải xuất trình giấy tờ để chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

Trong trường hợp thừa kế theo pháp luật, người yêu cầu công chứng còn phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Trong trường hợp thừa kế theo di chúc, người yêu cầu công chứng còn phải xuất trình di chúc.

– Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh.

– Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.

Bạn có thể liên hệ đến văn phòng luật sư Nguyễn Trần & Partners để có thể được tư vấn kĩ hơn về trường hợp của bạn.

Dịch vụ liên quan