Một số trường hợp khai nhận di sản thừa kế

Hỏi về vấn đề khai nhận di sản thừa kế

Bốn mươi trước bà tôi có mảnh đất tự khai hoang nên không có giấy tờ chứng nhận. Nay bà tôi mất đã lâu nên tôi tiếp quản và sử dụng đất. Đến này tôi muốn làm giấy chứng nhận quyền sở hữu thì phải làm những thủ tục nào. Lúc mất bà tôi không có di chúc gì để lại. Mong luật sư giúp đỡ.

Luật sư tư vấn:

Trường hợp của bạn, vì đất khai hoang nên không có giấy tờ chứng minh sở hữu nên rất khó chứng minh đó là tài sản thừa kế. Hơn nữa bạn cũng khó chứng minh mảnh đất đó bạn có quyền sở hữu hay không. Tuy nhiên vì mảnh đất đó bạn đã sử dụng trong thời gian dài, 40 năm, và không có tranh chấp gì nên có thể bạn sẽ thuộc trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 Luật Đất đai.

Khoản 4 Điều 50 Luật Đất đai quy định: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

(Các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai như:

– Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

– Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất; Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

– Giấy tờ về thanh lý nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

– Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất).

Tuy bạn không có các giấy tờ trên nhưng bạn đã sử dụng đất trong thời gian dài từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và không có bất cứ tranh chấp nào. nên bạn có thể xin UBND cấp xã chứng nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt (nếu đã có quy hoạch sử dụng đất) thì bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Bạn có thể thực hiện các thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hướng dẫn tại Điều 123 Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn. Bạn nộp đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc tại Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

  1. Trường hợp đất có tranh chấp do bà bạn không để lại di chúc.

Như trên đã nêu, rất khó để chứng minh mảnh đất có nguồn gốc do bà bạn để lại cũng như khó chứng minh được bạn sử dụng mảnh đất đó là do hưởng thừa kế từ bà bạn. Nếu có tranh chấp xảy ra thì bạn có thể chứng minh bạn đã sử dụng ổn định, lâu dài mảnh đất đó bằng cách đưa ra các giấy tờ như: Biên lai nộp tiền sử dụng đất (nếu có), Biên lai nộp thuế đất hàng năm…. Bạn có thể thương lượng, thỏa thuận với bên tranh chấp để giải quyết tranh chấp; nếu không giải quyết được thì bạn có thể gửi đơn tới cơ quan có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật.

Quý khách có thể xem thêm về thủ tục khai nhận di sản thừa kế.

Dịch vụ liên quan