Khái niệm nhận biết về trách nhiệm dân sự là gì? | Công ty Luật Nguyên Trần

Với việc nhiều người con thiếu kiến thức chưa biết nhiều về pháp luật dẫn đến chưa biết nhiều về luật dân sự khiến cho bạn mắc phải nhiều việc khó khăn trong việc tìm hiểu . Biết được việc đó Công ty luật Nguyên Trần xin chia sẻ một số tài liệu về trách nhiệm luật dân sự

Luật dân sự
Luật dân sự

–  Xét theo nghĩa rộngtrách nhiệm dân sự là các biện pháp có tính cưỡng chế được áp dụng nhằm khôi phục lại tình trạng ban đầu của một quyền dân sự bị vi phạm.

 

–  Xét theo nghĩa hẹp: trách nhiệm dân sự là các biện pháp có tính cưỡng chế áp dụng đối với người có hành vi vi phạm pháp luật gây ra thiệt hại cho người khác, người gây ra thiệt hại phải chịu trách nhiệm khắc phục những hậu quả xấu xảy ra bằng tài sản của mình (trong đó có bồi thường thiệt hại trong hợp đồng hoặc ngoài hợp đồng).

 

Pháp luật Việt Nam quy định về các trường hợp phát sinh trách nhiệm dân sự điển hình tạiBLDS 2015.

 

 

 I– Các loại trách nhiệm dân sự:

 

 

a. Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ:

 

– Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền.

 

Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ.

 

– Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

 

– Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền.

 

 

b. Trách nhiệm do không thực hiện nghĩa vụ giao vật:

 

– Trường hợp nghĩa vụ giao vật đặc định không được thực hiện thì bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bên vi phạm phải giao đúng vật đó; nếu vật không còn hoặc bị hư hỏng thì phải thanh toán giá trị của vật.

 

– Trường hợp nghĩa vụ giao vật cùng loại không được thực hiện thì bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bên vi phạm phải giao vật cùng loại khác; nếu không có vật cùng loại khác thay thế thì phải thanh toán giá trị của vật.

 

– Trường hợp việc vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 356 BLDS 2015 mà gây thiệt hại cho bên bị vi phạm thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại.

 

 

c. Trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền:

 

– Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

 

– Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của bộ luật này; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của bộ luật này.

 

 

d. Trách nhiệm do không thực hiện hoặc không được thực hiện một công việc:

 

– Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện một công việc mà mình phải thực hiện thì bên có quyền có thể yêu cầu bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện hoặc tự mình thực hiện hoặc giao người khác thực hiện công việc đó và yêu cầu bên có nghĩa vụ thanh toán chi phí hợp lý, bồi thường thiệt hại.

 

– Khi bên có nghĩa vụ không được thực hiện một công việc mà lại thực hiện công việc đó thì bên có quyền được quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ phải chấm dứt việc thực hiện, khôi phục tình trạng ban đầu và bồi thường thiệt hại.

 

 

e. Trách nhiệm do chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ:

 

Bên có quyền chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ làm phát sinh thiệt hại cho bên có nghĩa vụ thì phải bồi thường thiệt hại cho bên đó và phải chịu mọi rủi ro, chi phí phát sinh kể từ thời điểm chậm tiếp nhận, trừ trường hợp luật có quy định khác.

 

 

II- Các hậu quả pháp lý:

 

a. Tiếp tục thực hiện nghĩa vụ

Khi bên có nghĩa vụ thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì bên có quyền được yêu cầu bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ.

 

 

b. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ

Trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

 

 

* Thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ:

– Thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ bao gồm thiệt hại về vật chất và thiệt hại về tinh thần.

 

– Thiệt hại về vật chất là tổn thất vật chất thực tế xác định được, bao gồm tổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.

 

– Thiệt hại về tinh thần là tổn thất về tinh thần do bị xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín và các lợi ích nhân thân khác của một chủ thể.

 

 

c. Nghĩa vụ ngăn chặn, hạn chế thiệt hại:

 Bên có quyền phải áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để thiệt hại không xảy ra hoặc hạn chế thiệt hại cho mình.

 

d. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp bên bị vi phạm có lỗi:

Trường hợp vi phạm nghĩa vụ và có thiệt hại là do một phần lỗi của bên bị vi phạm thì bên vi phạm chỉ phải bồi thường thiệt hại tương ứng với mức độ lỗi của mình .

Qua bài viết dưới đây mong rằng bạn sẻ có được một kiến thức đủ vững tránh việc vi phạm các luật dân sự củng như là một hành trang trong cuộc sống của bạn .

Bạn có thể xem thêm các bài viết về tin tức pháp luật của công ty tư vấn luật Nguyên Trần tại đây

Vấn đề tiến hành khai nhận di sản thừa kế cũng là một trong những luật thuộc luật dân sự.

Dịch vụ liên quan