giải đáp giữa sa thải và đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là gì?

Sa thải và đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là gì?

Hiện nhiều bạn đang đặt nhiều câu hỏi sa thải với chấm dứt hợp đồng lao động là việc , chấm dứt như thế nào vì nguyên nhân cụ thể sẻ ảnh hưởng xấu đến về quyền lợi của 2 bên muốn chấm dứt hợp đồng lao động

Trên thực tế khi nhiều người vẫn lầm tưởng hai việc này giống nhau nhung thực ra không phải việc sa thai và chấm dứt hợp đồng của mình , việc phân biệt hai thuật ngữ có ý nghĩa rất quan trọng

 

Theo bộ luật sa thải (khoản 8 Điều 36 BLLĐ 2012), đơn phương chấm dứt hợp đồng của người sử dụng lao động (khoản 10 Điều 36 BLLĐ 2012) đều là một trong những căn cứ chấm dứt hợp đồng lao động. Để làm rõ hơn về chấm dứt hợp đồng, sau đây sẽ là phần phân biệt hai hình thức chấm dứt hợp đồng chủ yếu trong lao động là đơn phương chấm dứt hợp đồng và sa thải.

 

 

Nhiều bạn cứ nhầm lẫn với việc 2 việc này khác nhau nhưng thực tế là 2 việc này hoàng toàn khác nhau .

Bạn có thể xem phần bên dưới để nắm bắt rỏ hơn về hai việc này

 

Nội dung phân biệt

Đơn phương chấm dứt hợp đồng

Sa thải

Căn cứ pháp lý

+ Vấn đề đơn phương chấm dứt hợp đồng được quy định trong Mục 3 – Sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động BLLĐ  2012.
->Với các nội dung: quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động, người sử dụng lao động; các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật, trái pháp luật; thủ tục khi đơn phương chấm dứt hợp đồng.
 Vấn đề sa thải được quy định tại:
+Điều 125, 126 BLLĐ 2012;
Điều 30, 31 Nghị định 05/2015/NĐ-CP.
->Với các nội dung về thủ tục sa thải, các trường hợp áp dụng hình thức kỷ luật sa thải.

Chủ thể

Người sử dụng lao động và người lao động đều có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Chỉ người sử dụng lao động mới có thể áp dụng hình thức sa thải người lao động

Bản chất

Là một biện pháp hành chính. Là một trong những hình thức kỷ luật.

Nguyên nhân

– Do nguyên nhân khách quan (như thiên tai, tình huống bất khả kháng ) hoặc nguyên nhân chủ quan ( như bị xâm hại, ngược đãi, bị ốm đau bệnh tật – đối với người lao động hoặc là do người lao động không thực hiện theo đúng trách nhiệm, nghĩa vụ của mình – đối với người sử dụng lao động ).
– Đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần phải xuất hiện hành vi vi phạm.
– Do xuất hiện hành vi vi phạm nội quy lao động, do tái phạm nhiều lần, do có hành vi vi phạm pháp luật hoặc nghỉ việc không lý do quá 5 ngày cộng dồn trong một năm.

Thủ tục

– Trước khi một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng thì phải báo cho bên còn lại biết trước một thời gian theo quy định tại khoản 2, 3 điều 37 và khoản 2 điều 38 BLLĐ2012.
– Trong thời hạn pháp luật quy định tại Điều 47 BLLĐ2012, các bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày và người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.
– Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;
– Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở;
– Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa; trường hợp là người dưới 18 tuổi thì phải có sự tham gia của cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật;
– Việc xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản.

Hậu quả pháp lý

Người lao động sau khi đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp pháp có thể được nhận trợ cấp thôi việc. Người lao động sau khi bị sa thải không được nhận trợ cấp thôi việc.

 

Kết luận

Đúng là theo các trường hợp trên các hình thức đó đều là kết thúc chấm dứt với hợp đồng lao động nhung lại mang nhiều quyền lời hơn là sa thải dành cho người lao động , thủ tục đó .Tuy vậy sa thải lại có rất nhiều không phải trợ cấp cho người lao động hiện biên pháp có tình răn đe mạnh mẽ . Để chọn được hình thức chấm dứt lao động hợp lý ban cần phải xem xét kĩ để tránh vi phạm đến với pháp luật

 

Dịch vụ liên quan