Cách nhận biết giữa tạm giam và tạm giử là như thế nào

Công ty luật Nguyên Trần giải đáp giữa tạm giam và tam giử có điểu gì khác nhau.

Hiện các trong các quá trình tố tụng hình sự, tạm giữ và tạm giam đều được xem là bắt giử  không cho nghi phạm bỏ trốn , Tuy vậy nếu hai khái niệm này , mọi người thường bị nhầm lẫn cả hai là một  , vì thế thông qua bài viết này chúng tôi sẻ giúp bạn hiểu ra rằng phân biệt sự khác nhau giữa 2 khái niệm này , Theo bộ luật Hình Sự vào năm 2015 , các bạn tham khảo bên dưới để biết thêm chi tiết nhé

tam-giam-tam-giu

 

Tạm giữ Tạm giam
Các trường hợp bị tam giam Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã (Khoản 1 Điều 117 Bộ luật TTHS 2015) – Bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng.
– Bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 119 BLTTHS 2015
– Bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.
– Bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 119 BLTTHS 2015.
(Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 119)
Thẩm quyền ra quyết định Những chủ thể thuộc Khoản 2 Điều 110 Bộ luật TTHS 2015 có quyền ra quyết định tạm giữ (Khoản 2 Điều 117) – Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Trường hợp này, lệnh tạm giam phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành;
– Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;
– Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử.
(Khoản 5 Điều 119)
Thời hạn áp dụng Không quá 03 ngày kể từ khi Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhận người bị giữ, người bị bắt hoặc áp giải người bị giữ, người bị bắt về trụ sở của mình hoặc kể từ khi Cơ quan điều tra ra quyết định tạm giữ người phạm tội tự thú, đầu thú. (Khoản 1 Điều 118) – Không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng.
– Không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng.
– Không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
(Khoản 1 Điều 173)
Gia hạn thời hạn áp dụng – Trường hợp cần thiết, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ nhưng không quá 03 ngày.
– Trường hợp đặc biệt, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ lần thứ hainhưng không quá 03 ngày.
(Khoản 2 Điều 118)
– Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng;
– Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng;
– Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng;
– Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá04 tháng.
(Khoản 2 Điều 173)
Thẩm quyền gia hạn Người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ, mọi trường hợp gia hạn tạm giữ phải được sự phê chuẩn của Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền. (Khoản 2 Điều 118) Viện kiểm sát nhân dân các cấp.
(Khoản 3, 4, 5, 6 Điều 173)

Mong rằng qua viết này sẻ giúp ích thêm được cho bạn phân biệt được giữa tam giam và tạm giử khác nhau đến thế nào .

Bạn có thể xem thêm các bài viết về tin tức pháp luật của mình tại đây

Dịch vụ liên quan